Kế hoạch phát triển CLBV 2015

Thứ năm - 13/04/2017 23:54
KẾ HOẠCH
 CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN II LÂM ĐỒNG NĂM 2015
images (4)
images (4)
SỞ Y TẾ LÂM ĐỒNG
BỆNH VIỆN II
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
Số:  400 /KH-BVII
 
Bảo Lộc, ngày 09 tháng  01  năm 2015
 
 
 
KẾ HOẠCH
 CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN II LÂM ĐỒNG NĂM 2015
 
 
Căn cứ Thông tư số 19/2013/TT-BYT ngày 12 tháng 07 năm 2013 của Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện;
Căn cứ Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 4858/QĐ-BYT ngày 03 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Căn cứ kết quả kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2014 của Sở Y tế Lâm Đồng đối với Bệnh viện II;
Nhằm tiến hành các hoạt động cải tiến và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế an toàn, chất lượng, hiệu quả và mang lại sự hài lòng cao nhất có thể cho người bệnh, người dân và nhân viên y tế, Bệnh viện II Lâm Đồng xây dựng và triển khai kế hoạch cải tiến chất lượng với nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU VỀ CHẤT LƯỢNG
1. Thiết lập kiện toàn hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện.
2. Xây dựng uy tín, văn hóa và chất lượng bệnh viện.
3. Xây dựng hệ thống báo cáo, tổng hợp, phân tích sai sót và khắc phục.
4. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu các sai sót, sự cố.
5. Xây dựng và triển khai các hướng dẫn chuyên môn trong khám, chữa bệnh của bệnh viện.
6. Chất lượng bệnh viện cải thiện hơn so với năm 2014 (căn cứ vào Tiêu chí chất lượng ban hành theo QĐ 4858/QĐ – BYT).
7. Ban hành các quy trình cải tiến chất lượng cụ thể. (Danh mục đính kèm)
II. HÀNH ĐỘNG VÀ CHỈ TIÊU ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG
1. Thiết lập kiện toàn hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện.
a. Kiện toàn Hội đồng quản lý chất lượng bệnh viện 
Hội đồng quản lý chất lượng (QLCL) gồm: Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc bệnh viện, 2 Phó GĐ là 2 phó chủ tịch, thư ký là Trưởng phòng ĐD và các thành viên là tất cả các trưởng khoa/phòng trong bệnh viện.
- Xây dựng và ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng.
- Phân công trách nhiệm trong Hội đồng
- Xây dựng đề án bảo đảm và phát triển CLBV giai đoạn 2015-2020 làm cơ sở xay dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển chất lượng hàng năm.
b. Thiết lập kiện toàn Tổ quản lý chất lượng bệnh viện 
Tổ quản lý chất lượng (QLCL) là đơn vị đầu mối triển khai và tham mưu cho Hội đồng CLBV về công tác quản lý CLBV toàn bệnh viện gồm: Tổ trưởng là PGĐ kim trưởng phòng KHTH, thư ký tổ là Bs có kinh nghiệm và được tập huấn về QLCL và 7 thành viên có kinh nghiệm từ các Phòng chức năng.
- Xây dựng và ban hành Quy định về phân công nhiệm vụ và quyền hạn của tổ QLCL Bệnh viện II.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo đảm và phát triển CLBV năm 2015.
c. Thành lập đầy đủ mạng lưới quản lý chất lượng bệnh viện tại 100% các khoa/phòng
- Thành lập mạng lưới QLCL bệnh viện gồm tất cả các Trưởng, Phó khoa/phòng, Điều dưỡng trưởng các khoa/ phòng và Tổ trưởng công đoàn khoa/phòng tạo thành các nhóm QLCL tại các khoa/phòng. Các trưởng khoa là nhóm trưởng, phụ trách việc phát triển CLBV tại khoa phòng mình phụ trách, nhóm QLCL là cầu nối thực hiện kế hoạch phát triển CLBV từ Tổ QLCL BV và Hội đồng QLCL toàn viện.
- Phân công nhiệm vụ trong nhóm QLCL cho các thành viên từ các khoa/phòng.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển chất lượng riêng cho các khoa/phòng
   Thời gian hoàn tất: tháng 02 năm 2015.
2. Cử nhân viên tham gia các lớp đào tạo về quản lý bệnh viện nhằm nâng cao chất lượng
- Đối tượng: 5 nhân viên Tổ quản lý chất lượng.
- Thời gian dự kiến: Phòng Tổ chức - Hành chính - Kế toán theo dõi đăng
ký các lớp ngắn hoặc dài hạn về quản lý chất lượng của SYT tổ chức để tham gia.
- Kinh phí: từ quỹ phát triển sự nghiệp của bệnh viện hoặc vận động tài trợ.
3. Xây dựng uy tín và văn hóa chất lượng bệnh viện.
Xây dựng website của bệnh viện.
- Tổ Công nghệ thông tin (Đồng Xuân Hiệp, Nguyễn Duy Quân, Nguyễn Vũ Quân, Nguyễn Minh  Lộc) nhận dữ liệu từ các khoa/phòng có liên quan để đưa thông tin lên website.                                                                                                                               
- Thời gian: thực hiện liên tục.
- Kinh phí duy trì, xây dựng và cập nhật website: 4.000.000 đồng (từ nguồn quỹ phát triển sự nghiệp).
Lấy khẩu hiệu mang ý nghĩa và đặc trưng cho bệnh viện(Slogan) đã được chọn năm 2014 là “ ưu tiên phục vụ bệnh nhân” treo tại các khoa/phòng và khuôn viên bệnh viện.
- Phòng HCQT kiểm tra lại các khẩu hiệu tại các khoa /phòng đề xuất số lượng và dự trù kinh phí để tiến hành treo đủ tại các khoa phòng.
- Thời gian hoàn tất: Quý 03 năm 2015.
- Kinh phí: từ quỹ phát triển sự nghiệp của bệnh viện.
Xây dựng các chỉ số chất lượng trong các khoa/phòng và khuôn viên bệnh viện.
- Các khoa/phòng xây dựng kế hoạch phát triển chất lượng trong đó có ít nhất 2 chỉ số có thể đo đếm được và có quy trình đánh giá việc thực hiện các chỉ số này.
- Bệnh viện phấn đấu các chỉ số chất lượng: 
          +  100% các bệnh nhân mổ chương trình không chờ quá 72 giờ(trừ trường hợp có bệnh kèm, bệnh khó cần điều trị trước mổ).
          + 100% các thủ tục hành chánh ra viện giải quyết trong 4 giờ sau khi có y lệnh ra viện.
                   + Trên 90% bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân được khảo sát hài lòng với việc giao tiếp ứng xử của nhân viên bệnh viện.
          + Toàn viện ứng dụng trên 5 kỹ thuật mới.

+ 100% thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe toàn diện theo Thông tư 07/2011/TT-BYT .

- Thời gian hoàn tất: Quý 04 năm 2015.
Xây dựng các phong trào nâng cao chất lượng.
- Ban Giám đốc phát động phong trào cải tiến chất lượng trong toàn bệnh viện. Công đoàn, Đoàn thanh niên và Hội thầy thuốc trẻ phát động và khuyến khích các đoàn viên tích cực tham gia phong trào.
+ Khen thưởng 2 khoa/phòng có kế hoạch cải tiến chất lượng tốt nhất. Phê bình và giảm hình thức thi đua cuối năm của các khoa/phòng không xây dựng hoặc xây dựng kế hoạch sau thời hạn qui định.
+ Khen thưởng các cá nhân có đóng góp cho thành tích chung của bệnh viện ở lĩnh vực nghiên cứu khoa học (có bài đăng báo tạp chí), có sáng kiến cải tiến, kỹ thuật lâm sàng mới…
+  Khen thưởng sáng kiến cải tiến của cá nhân: liên tục trong năm.
+  Khen thưởng  cho kế  hoạch  xuất  sắc  500.000  đồng/1  kế  hoạch  xuất  sắc  của  khoa/phòng  và 500.000 đồng/1 sáng kiến cá nhân (từ quỹ khen thưởng của bệnh viện).
- Thời gian hoàn tất:  Quý 4/2015
4. Xây dựng hệ thống báo cáo, tổng hợp, phân tích sai sót và khắc phục sự cố.
- Tổ QLCL xây dựng và trình cho Hội đồng QLCL phê duyệt qui trình quản lý sai sót, sự cố, nguy cơ tại bệnh viện. Thời gian hoàn tất: Quý I/2015.
- Xây dựng phiếu báo cáo sai sót, sự cố, nguy cơ tự nguyện: Quý I/2015
- Tổ QLCL đảm bảo phân tích nguyên nhân gốc và phản hồi cho 100% các phiếu báo sự cố.
- Tổ QLCL tổng kết báo cáo sự cố theo mỗi quí và đề xuất khen thưởng các
cá nhân và khoa/phòng có thành tích tốt trong công tác.
- Kinh phí: khen thưởng 100.000 đồng/1 điều tra nguyên nhân gốc thành
công (từ quỹ khen thưởng của bệnh viện).
5. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu các sai sót, sự cố.
Xây dựng bảng kiểm mới và rà soát cập nhật bảng kiểm cũ cho tất cả các
quy trình kỹ thuật.
- Tổ QLCL phối hợp với các khoa/phòng liên quan xây dựng bảng kiểm. Hội đồng QLCL sẽ thông qua.
- Thời gian hoàn tất: Quý 4 năm 2015.
- Kinh phí: 100.000 đồng/1 bảng kiểm mới (từ quỹ phát triển sự nghiệp của bệnh viện).
Kiểm tra việc thực hiện các quy trình kỹ thuật theo bảng kiểm.
- Tổ QLCL kiểm tra định kỳ mỗi 3 tháng hoặc đột xuất và có biên bản kiểm tra lưu trữ.
- Có ghi lại và có báo cáo các hành vi đã xảy ra trên thực tế, có thể gây ra hậu quả (là các sự cố, sai sót “gần như sắp xảy ra” nhưng được phát hiện và ngăn chặn kịp thời.
- Các sai sót “gần như sắp xảy ra” được thu thập, tổng hợp và rút kinh nghiệm trên toàn bệnh viện.
Tổng hợp số liệu về sai sót, sự cố.
- Tổ QLCL tổng hợp và báo cáo hằng năm.
- Báo cáo đánh giá về sai sót, sự cố và phân tích xu hướng, nguyên nhân và đề xuất giải pháp hạn chế sai sót, sự cố.
6. Xây dựng và triển khai các hướng dẫn điều trị và các quy trình kỹ thuật cho các khoa/phòng:
- Hội đồng khoa học công nghệ, Hội đồng thuốc và điều trị và các khoa/phòng có liên quan phối hợp xây dựng và triển khai phê duyệt các tài liệu: Hướng dẫn điều trị, quy trình kỹ thuật
- Thời gian hoàn tất: Quý 4 năm 2014.
- Kinh phí in ấn: từ quỹ phát triển sự nghiệp của bệnh viện hoặc vận động tài trợ.
f. Chất lượng bệnh viện cải thiện hơn so với năm 2014 (căn cứ vào Tiêu chí chất lượng ban hành theo QĐ 4858/QĐ – BYT).
Chỉ tiêu cải thiện:
- Tỷ lệ điểm đánh giá các tiêu chí chất lượng của bệnh viện so với năm trước cải thiện từ 10% trở lên.
- Giảm tiêu chí nào ở mức 1(17 tiêu chí năm2014 xuống 8 tiêu chí năm 2015)
-Giảm tiêu chí mức  2(34tiêu chí năm 2014 xuống 22 tiêu chí năm 2015)
Cụ thể các tiêu chí phấn đấu theo bảng sau:
STT PHẦN, MỤC, MÃ, TÊN VÀ SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ Điểm 2014 Điểm phấn đấu 2015
  PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)    
  A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6)    
1 A1.1 Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng dẫn cụ thể 3 4
2 A1.2 Người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ tiện nghi và được vận chuyển phù hợp với tình trạng bệnh tật 2 2
3

A1.3
Bệnh viện tiến hành cải tiến quy trình khám bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh 4 4
4

A1.4
Bệnh viện bảo đảm các điều kiện cấp cứu người bệnh kịp thời 3 3
5

A1.5
Người bệnh được làm các thủ tục, khám bệnh, thanh toán... theo đúng thứ tự bảo đảm tính công bằng và mức ưu tiên 3 3
6
A1.6
Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện 1 2
  A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5)    
7
A2.1
Người bệnh điều trị nội trú được nằm một người một giường 2 3
8
A2.2
Người bệnh được sử dụng buồng vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ các phương tiện 3 3
9 A2.3 Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt 1 1
10
A2.4
Người bệnh được hưởng các tiện nghi bảo đảm sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý 2 2
11 A2.5 Người khuyết tật được tiếp cận với các khoa/phòng, phương tiện và dịch vụ khám, chữa bệnh trong bệnh viện 2 2
  A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)    
12 A3.1 Người bệnh được điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp 4 4
13
A3.2
Người bệnh được khám và điều trị trong khoa/phòng gọn gàng, ngăn nắp 2 2
  A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)    
14
A4.1
Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị 3 3
15 A4.2 Người bệnh được tôn trọng quyền riêng tư cá nhân 1 3
16

A4.3
Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch, chính xác 3 3
17
A4.4
Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế 2 2
18

A4.5
Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời 4 4
19

A4.6
Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp 1 2
  PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14)    
  B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3)    
20 B1.1 Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực bệnh viện 2 2
21


B1.2
Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện 1 1
22
B1.3
Bảo đảm cơ cấu chức danh nghề nghiệp của nhân lực bệnh viện 2 2
  B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)    
23 B2.1 Nhân viên y tế được đào tạo và phát triển kỹ năng nghề nghiệp 2 2
24
B2.2
Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức 3 3
25 B2.3 Bệnh viện duy trì và phát triển bền vững chất lượng nguồn nhân lực 1 1
  B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4)    
26 B3.1 Bảo đảm chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ của nhân viên y tế 3 3
27
B3.2
Bảo đảm điều kiện làm việc, vệ sinh lao động và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên y tế 3 3
28
B3.3
Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân viên y tế được quan tâm và cải thiện 3 3
29
B3.4
Tạo dựng môi trường làm việc tích cực cho nhân viên y tế 4 4
  B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)    
30 B4.1 Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển bệnh viện và công bố công khai 3 3
31
B4.2
Triển khai văn bản của các cấp quản lý 3 3
32 B4.3 Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện 1 1
33 B4.4 Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý kế cận 4 4
  PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (38)    
 
C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)
   
34 C1.1 Bảo đảm an ninh, trật tự bệnh viện 2 2
35 C1.2 Bảo đảm an toàn điện và phòng chống cháy nổ 2 2
  C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)    
36 C2.1 Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính xác, khoa học 2 3
37
C2.2
Hồ sơ bệnh án được quản lý chặt chẽ, đầy đủ, khoa học 3 3
  C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2)    
38
C3.1
Quản lý tốt cơ sở dữ liệu và thông tin y tế 2 2
39 C3.2 Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn  2 2
  C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6)    
40 C4.1 Thiết lập và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn 4 4
41
C4.2
Xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện 4 4
42 C4.3 Triển khai chương trình và giám sát tuân thủ rửa tay 3 3
43


C4.4
Đánh giá, giám sát và triển khai kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện 2 3
44


C4.5
Chất thải rắn bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định 4 4
45
C4.6
Chất thải lỏng bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định 4 4
  C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (6)    
46 C5.1 Bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ 3 3
47 C5.2 Thực hiện quy trình kỹ thuật chuyên môn theo danh mục và phân tuyến 3 3
48 C5.3 Nghiên cứu và triển khai các kỹ thuật tuyến trên, kỹ thuật mới, hiện đại 1 3
49 C5.4 Xây dựng quy trình kỹ thuật và triển khai các biện pháp giám sát chất lượng kỹ thuật 2 3
50 C5.5 Xây dựng các hướng dẫn chuyên môn và phác đồ điều trị 2 3
51 C5.6 Áp dụng các phác đồ điều trị đã ban hành và giám sát việc tuân thủ của nhân viên y tế 3 3
  C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (5)    
52 C6.1 Hệ thống điều dưỡng trưởng được thiết lập và hoạt động hiệu quả 3 3
53 C6.2 Người bệnh được điều dưỡng hướng dẫn, tư vấn điều trị và chăm sóc, giáo dục sức khỏe phù hợp với bệnh đang được điều trị 2 3
54
C6.3
Người bệnh được chăm sóc vệ sinh cá nhân trong quá trình điều trị tại bệnh viện 3 3
55
C6.4
Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bị trượt ngã 1 2
56 C6.5 Phòng ngừa các nguy cơ, diễn biến xấu xảy ra với người bệnh 2 2
  C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)    
57 C7.1 Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện 1 1
58 C7.2 Bệnh viện bảo đảm cơ sở vật chất để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện 1 1
59 C7.3 Người bệnh được đánh giá, theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong thời gian nằm viện 1 1
60
C7.4
Người bệnh được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý 2 3
61

C7.5
Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện 1 1
  C8. Chất lượng xét nghiệm (2)    
62 C8.1 Bảo đảm năng lực thực hiện các xét nghiệm huyết học, hóa sinh, vi sinh và giải phẫu bệnh 2 2
63
C8.2
Bảo đảm chất lượng các xét nghiệm 1 2
  C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)    
64 C9.1 Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức hoạt động dược 2 3
65 C9.2 Bảo đảm cơ sở vật chất khoa Dược 3 3
66

C9.3
Cung ứng thuốc và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng 2 3
67 C9.4 Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý 2 3
68  C9.5 Thông tin thuốc, theo dõi báo cáo ADR kịp thời, đầy đủ và có chất lượng 2 3
69


C9.6
Hội đồng thuốc và điều trị được thiết lập và hoạt động hiệu quả
 
2 3
  C10. Nghiên cứu khoa học (2)    
70 C10.1 Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học 3 3
71 C10.2 Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học trong hoạt động bệnh viện và các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh 1 3
  PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (9)    
  D1. Thiết lập hệ thống và xây dựng, triển khai kế hoạch cải tiến chất lượng (3)    
72 D1.1 Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện 2 3
73 D1.2 Xây dựng và triển khai kế hoạch chất lượng bệnh viện 2 3
74 D1.3 Xây dựng uy tín và văn hóa chất lượng bệnh viện 1 3
 
D2. Phòng ngừa các sai sót, sự cố và cách khắc phục (2)
   
75 D2.1 Xây dựng hệ thống báo cáo, tổng hợp, phân tích sai sót và khắc phục 2 3
76 D2.2 Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu các sai sót, sự cố 1 2
  D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (4)    
77 D3.1 Đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng bệnh viện 2 2
78 D3.2 Đo lường và giám sát cải tiến chất lượng bệnh viện 2 2
79

D3.3
Hợp tác với cơ quan quản lý trong việc xây dựng công cụ, triển khai, báo cáo hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện 2 3
  D3.4 Tích cực cải tiến chất lượng bệnh viện và áp dụng các mô hình, phương pháp cải tiến chất lượng (không áp dụng cho năm 2013) 0 2
  PHẦN E.  TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA    
  E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)    
80 E1.1 Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh 4 4
81 E1.2 Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa 3 3
82

E1.3
Bệnh viện thực hiện tốt hoạt động truyền thông sức khỏe sinh sản trước sinh, trong khi sinh và sau sinh 2 3
83
E1.4
Bệnh viện tuyên truyền, tập huấn và thực hành tốt nuôi con bằng sữa mẹ theo hướng dẫn của Bộ Y tế và UNICEF 2 3
c hành động:
- 100% các khoa/phòng xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng, có đưa ra ít nhất 1 chỉ số chất lượng cụ thể nhằm đánh giá và theo dõi chất lượng hoạt động của khoa/phòng đó.
- Hội đồng QLCL phân công một số khoa/phòng phụ trách họat động cải tiến chất lượng bệnh viện theo các tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện như sau:
 
 
Nhóm
 
Mã số tiêu chí
Khoa/phòng phụ
trách
1 A1, A2, A3, A4, B1, B2, B3, B4, C1 Phòng HCQT
2 C2, C3, C5, C10, D1, D2,D3, C7 Phòng KHTH
3 C4 Tổ KSNK
4 C8, C9 Khoa Dược – CLS
5 C6 Phòng Điều dưỡng
7 E1, C7 Khoa Nhi, Khoa Ngoại Sản, Khoa Nội TH, Khoa Cấp cứu, Khoa Khám bệnh
- Tổ QLCL tiến hành đo lường và giám sát kế hoạch cải tiến chất lượng dựa trên bản kế hoạch của bệnh viện và từng khoa/phòng. Thời gian thực hiện: 2 lần/năm vào các tháng 7 và 11.
 
Nơi nhận:
- BGĐ, Các Khoa phòng,
 thành viên Tổ QLCLBV;
- Lưu: VT, KHTH, HĐ QLCLBV
 
                DUYỆT GIÁM ĐỐC
 
 Đã ký
 
 
               TS. Huỳnh Văn Thiên
  TM. TỔ QLCLBV
                    Tổ trưởng                  
 
Đã ký
        
Ths.BS Huỳnh Ngọc Thành
 
                         
PHỤ LỤC:
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN II NĂM 2015
 
 
 
 
Stt
 
Mc tiêu
Bộ phận theo dõi
thc hiện
 
Chỉ tiêu đánh giá
 
 
 
 
 
 
 
1
Thiết  lập  hệ  thống  quản  lý  chất lượng bệnh viện.    
Thành lập đầy đủ mạng lưới quản lý chất lượng bệnh viện tại các khoa/phòng  
 
Tổ QLCL
 
 
100% các khoa phòng
Cử nhân viên tổ QLCL tham gia các  lớp  đào  tạo  về  quản  lý chất lượng  
 
Phòng TCCB
 
 
≥ 5 nhân viên
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2
Xây dựng uy tín và văn hóa chất lượng bệnh viện.    
Xây dựng website của bệnh viện.  
Tổ CNTT
Có website đầy đủ các thông tin
Xây dựng khẩu hiệu mang ý nghĩa và đặc trưng cho bệnh viện(slogan)  
Công đoàn
 
Có 1 khẩu hiệu
Xây dựng các khẩu hiệu nâng cao chất  lượng trong các  khoa/phòng và khuôn viên bệnh viện  
 
Công đoàn
 
 
Có ≥ 2 khẩu hiệu
Xây dựng các phong trào nâng cao chất lượng Ban Giám đốc và các đoàn thể 100% các khoa phòng có
kế hoạch cải tiến
 
 
 
 
 
 
 
3
Xây dựng hệ thống báo cáo, tổng hợp, phân tích sai sót và khắc phục.  
Tổ QLCL
 
Có Quy trình
Phê duyệt qui trình quản lý sai sót, sự cố, nguy cơ tại bệnh viện  
Tổ QLCL
 
100% phiếu
Đảm bảo phân tích  nguyên nhân gốc và phản hồi các phiếu báo sự
cố
 
 
Tổ QLCL
 
 
4 báo cáo/năm
Tổng kết báo cáo sự cố Tổ QLCL  
 
4
Thực  hiện  các  biện  pháp  phòng ngừa để giảm thiểu các sai sót, sự    
100% các quy trình

 
  cố.    
Xây  dựng  bảng  kiểm  mới  và  rà soát cập nhật các quy trình kỹ thuật  
Tổ QLCL
 
Thể hiện trong biên bản
Kiểm tra  việc  thực hiện các quy trình kỹ thuật theo bảng kiểm  
Tổ QLCL
Thể hiện trong báo cáo hàng năm
Tổng hợp số liệu về sai sót, sự cố  
Tổ QLCL
Có các hướng dẫn
chuyên môn
 
 
5
Xây dựng và triển khai các hướng dẫn chuyên môn trong khám, chữa bệnh  
Hội đồng KHCN, phòng KHTH
 
 
 
 
 
 
 
 
6
Chất lượng bệnh viện cải thiện hơn so với năm 2013 (căn cứ vào Tiêu chí chất lượng ban hành theo QĐ
4858/QĐ – BYT).
 
 
 
Hội đồng QLCL
 
Tỷ lệ điểm đánh giá các tiêu chí chất lượng của bệnh viện cải thiện so với năm trước  
 
Hội đồng QLCL
 
 
≥ 10%
Giảm 50% tiêu chí mức 1 so với 2014 Hội đồng QLCL Xem kết quả kiểm tra
 

Tác giả bài viết: Ths Huỳnh Ngọc Thành

Nguồn tin: Phòng KHTH Bệnh viện II Lâm Đồng:

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Giới thiệu Bệnh viện II Lâm Đồng

  Bệnh viện II Lâm Đồng được thành lập từ năm 1984 theo Quyết Định số 30/QĐ-TCUB ngày 17 tháng 01 năm 1984 Của UBND tỉnh Lâm Đồng. Hiên tại là bệnh viện đa khoa hạng II, là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân 6 huyện thị phía nam tỉnh Lâm Đồng. Hiện tại có đội ngũ cán bộ chuyên khoa có...

HOC TAP TAM GUONG HO CHI MINH
Thăm dò ý kiến

Quý khách đánh giá thế nào về thái độ phục vụ của nhân viên y tế tại BV ?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 600 giây